Máy cán tấm thủy lực cỡ lớn có khoảng cách tâm thay đổi Rbqlty W11SY
- Xuất xứ
- China
- Thương hiệu
- RBQLTY
- Bảo hành
- 12 tháng
Khu vực này chưa có chi nhánh còn hàng — chọn khu vực khác hoặc đặt hàng online.
Thông số kỹ thuật
| Thương hiệu | RBQLTY |
|---|---|
| Xuất xứ | China |
| Bảo hành | 12 tháng |
Đặc điểm nổi bật
Máy cán tấm W11S là dòng máy cán kim loại 3 trục đối xứng, chuyên gia công và uốn cong các tấm thép có độ dày từ 12–120mm, chiều rộng tối đa 5000mm.
Nội dung chính
Tổng quan về Máy cán tấm 3 trục W11S
Máy cán tấm W11S là thiết bị chuyên dụng trong lĩnh vực gia công cơ khí, được thiết kế để uốn cong các tấm kim loại thành dạng hình trụ, hình cung và những chi tiết có độ cong theo yêu cầu. Máy sử dụng kết cấu 3 trục đối xứng, trong đó trục lăn phía trên chuyển động nâng hạ tại vị trí trung tâm so với hai trục lăn phía dưới.
Thiết bị hoạt động dựa trên sự phối hợp giữa hệ thống truyền động cơ khí và cơ cấu nâng hạ trục lăn. Hai trục dưới đảm nhiệm truyền động chính, tạo mô-men xoắn để uốn tấm kim loại. Trong khi đó, trục trên điều chỉnh vị trí nhằm kiểm soát độ cong của vật liệu.
Dòng W11S có nhiều model với khả năng cán vật liệu dày từ 12–120mm, chiều rộng làm việc từ 2000–5000mm. Nhờ dải thông số đa dạng, máy đáp ứng nhu cầu gia công từ các xưởng cơ khí đến nhà máy sản xuất kết cấu thép quy mô lớn.

Bảng thông số kỹ thuật các model
| Model | Độ dày cán tối đa (mm) | Độ dày uốn trước tối đa (mm) | Chiều rộng cán tối đa (mm) | Đường kính trục trên (mm) | Đường kính trục dưới (mm) | Khoảng cách tâm hai trục dưới (mm) | Công suất động cơ chính (kW) | Công suất động cơ thủy lực (kW) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| W11S-12X2000 | 12 | 10 | 2000 | 255 | 150 | 245 | 7.5 | 4 |
| W11S-12X2500 | 12 | 10 | 2500 | 300 | 165 | 270 | 11 | 5.5 |
| W11S-12X3200 | 12 | 10 | 3200 | 320 | 180 | 300 | 15 | 5.5 |
| W11S-16X2000 | 16 | 12 | 2000 | 300 | 165 | 270 | 11 | 5.5 |
| W11S-16X2500 | 16 | 12 | 2500 | 320 | 180 | 300 | 15 | 5.5 |
| W11S-16X3200 | 16 | 12 | 3200 | 380 | 200 | 330 | 22 | 7.5 |
| W11S-20X2000 | 20 | 16 | 2000 | 320 | 180 | 300 | 15 | 5.5 |
| W11S-20X2500 | 20 | 16 | 2500 | 380 | 220 | 360 | 22 | 7.5 |
| W11S-25X2000 | 25 | 20 | 2000 | 380 | 220 | 360 | 22 | 7.5 |
| W11S-25X2500 | 25 | 20 | 2500 | 410 | 235 | 380 | 30 | 11 |
| W11S-30X2000 | 30 | 25 | 2000 | 410 | 235 | 380 | 30 | 11 |
| W11S-30X2500 | 30 | 25 | 2500 | 460 | 260 | 420 | 37 | 15 |
| W11S-30X3000 | 30 | 25 | 3000 | 480 | 260 | 420 | 37 | 15 |
| W11S-30X3200 | 30 | 25 | 3200 | 510 | 275 | 460 | 45 | 15 |
| W11S-30X4000 | 30 | 25 | 4000 | 590 | 290 | 500 | 45 | 22 |
| W11S-40X2000 | 40 | 35 | 2000 | 480 | 260 | 420 | 37 | 22 |
| W11S-40X2500 | 40 | 35 | 2500 | 520 | 290 | 500 | 55 | 22 |
| W11S-40X3000 | 40 | 35 | 3000 | 560 | 290 | 500 | 55 | 22 |
| W11S-40X4000 | 40 | 35 | 4000 | 610 | 360 | 650 | 75 | 30 |
| W11S-50X3200 | 50 | 40 | 3200 | 610 | 360 | 700 | 75 | 30 |
| W11S-50X4000 | 50 | 40 | 4000 | 700 | 380 | 700 | 90 | 30 |
| W11S-60X3000 | 60 | 50 | 3000 | 650 | 380 | 700 | 75 | 30 |
| W11S-60X4000 | 60 | 50 | 4000 | 780 | 440 | 820 | 110 | 37 |
| W11S-60X5000 | 60 | 50 | 5000 | 850 | 460 | 880 | 110 | 37 |
| W11S-70X3000 | 70 | 70 | 3000 | 710 | 420 | 780 | 75 | 37 |
| W11S-80X2500 | 80 | 70 | 2500 | 710 | 420 | 780 | 75 | 37 |
| W11S-80X3000 | 80 | 70 | 3000 | 770 | 460 | 880 | 90 | 37 |
| W11S-90X3000 | 90 | 80 | 3000 | 825 | 480 | 920 | 110 | 45 |
| W11S-100X3000 | 100 | 90 | 3000 | 860 | 520 | 1000 | 110 | 45 |
| W11S-120X3000 | 120 | 110 | 3000 | 960 | 600 | 1120 | 160 | 75 |
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Thiết bị được thiết kế theo kết cấu ba trục lăn đối xứng, gồm một trục trên và hai trục dưới. Các bộ phận phối hợp với nhau để tạo lực ép và mô-men xoắn, giúp tấm kim loại biến dạng theo bán kính uốn mong muốn.
Trục lăn phía trên được bố trí ở trung tâm hai trục dưới, có khả năng nâng hạ để điều chỉnh vị trí ép vật liệu. Chuyển động này được thực hiện thông qua cơ cấu vít me và bánh răng trục vít.
Hai trục lăn phía dưới là bộ phận truyền động chính. Chúng quay nhờ sự ăn khớp giữa bánh răng đầu ra của hộp số và các trục lăn, tạo mô-men xoắn cần thiết để kéo và uốn tấm kim loại.
Đặc điểm nổi bật của thiết bị
Kết cấu 3 trục đối xứng
Máy sử dụng thiết kế ba trục lăn đối xứng, giúp quá trình cán vật liệu diễn ra ổn định. Trục trên điều chỉnh nâng hạ ở vị trí trung tâm, trong khi hai trục dưới đảm nhiệm chức năng truyền động và hỗ trợ uốn cong tấm thép.
Kết cấu này phù hợp với nhiều công việc gia công kim loại, đặc biệt là tạo hình các chi tiết dạng trụ và dạng cung.
Cơ cấu nâng hạ bằng vít me
Trục trên được điều chỉnh thông qua hệ thống vít me và bánh răng trục vít. Cơ cấu này hỗ trợ kiểm soát vị trí trục lăn, từ đó điều chỉnh mức độ uốn cong của vật liệu theo yêu cầu.
Việc sử dụng cơ cấu truyền động cơ khí giúp thiết bị có kết cấu tương đối đơn giản, thuận tiện cho quá trình kiểm tra và bảo trì.
Hệ thống truyền động mạnh mẽ
Hai trục dưới được kết nối với hệ thống hộp số thông qua cơ cấu bánh răng ăn khớp. Khi động cơ hoạt động, lực truyền đến các trục lăn tạo mô-men xoắn để kéo tấm kim loại đi qua vùng cán.
Tùy từng model, công suất động cơ chính dao động từ 7.5–160kW, đáp ứng nhu cầu gia công nhiều loại vật liệu với độ dày khác nhau.
Nhiều model, đáp ứng đa dạng nhu cầu
Dòng W11S cung cấp nhiều lựa chọn về độ dày và chiều rộng cán. Model nhỏ có khả năng xử lý tấm dày 12mm, chiều rộng 2000mm; trong khi model lớn nhất có thể cán tấm dày 120mm, chiều rộng 3000mm.
Doanh nghiệp có thể căn cứ vào kích thước phôi, độ dày vật liệu và sản lượng thực tế để lựa chọn cấu hình phù hợp.
Dễ vận hành và bảo trì
Máy có nguyên lý hoạt động tương đối đơn giản, các bộ phận truyền động được bố trí rõ ràng. Điều này giúp người vận hành thuận tiện trong quá trình sử dụng, kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ.
Ứng dụng trong gia công cơ khí
Với khả năng cán các tấm kim loại có độ dày lớn và chiều rộng đa dạng, thiết bị được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp.
🚀 Gia công bồn chứa: Uốn tấm thép thành thân bồn, bể chứa và các chi tiết dạng trụ.
🚀 Chế tạo thiết bị công nghiệp: Sản xuất vỏ máy, thân thiết bị và các bộ phận kim loại có dạng cong.
🚀 Sản xuất kết cấu thép: Gia công tấm thép phục vụ chế tạo kết cấu và chi tiết cơ khí.
🚀 Ngành đóng tàu: Tạo hình các tấm kim loại phục vụ kết cấu thân tàu.
🚀 Gia công đường ống: Hỗ trợ uốn tấm thép thành các đoạn ống và chi tiết có tiết diện tròn.
Lưu ý khi lựa chọn model
Khi lựa chọn thiết bị, doanh nghiệp cần xác định độ dày và chiều rộng lớn nhất của tấm kim loại thường xuyên gia công. Đặc biệt, cần phân biệt độ dày cán tối đa với độ dày uốn trước tối đa để lựa chọn model đáp ứng đúng yêu cầu sản xuất.
Bên cạnh đó, đường kính trục trên, đường kính trục dưới và khoảng cách tâm hai trục dưới cũng là những thông số cần quan tâm vì chúng ảnh hưởng đến khả năng tạo hình và kích thước sản phẩm.
Công suất động cơ chính và động cơ thủy lực cần được xem xét đồng thời với cường độ làm việc dự kiến. Doanh nghiệp nên trao đổi với đơn vị cung cấp về loại vật liệu, bán kính uốn và kích thước sản phẩm thực tế trước khi lựa chọn máy.
Vinacomm cung cấp các dòng máy móc và thiết bị phục vụ ngành gia công cơ khí, hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm giải pháp phù hợp với nhu cầu sản xuất.
Tham khảo thêm các thiết bị tại: https://www.vinacomm.vn/danh-muc/may-moc-co-khi
Theo dõi YouTube Vinacomm để cập nhật thông tin sản phẩm